Cuộc sống quá ngắn ngủi. Hận thù chỉ tàn phá những hạnh phúc tuyệt vời bạn đang có. Hãy cười khi bạn có thể và quên đi những gì bạn không thể thay đổi
How do you feel ?
conditional sentence

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thúy Sơn
Ngày gửi: 20h:33' 26-02-2011
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Trương Thúy Sơn
Ngày gửi: 20h:33' 26-02-2011
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
CONDITIONAL SENTENCES
I. Real conditional sentences (Câu điều kiện có thật) Câu điều kiện có thật là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra. a. Future possible (có thể xảy ra trong tương lai) Form: If + S + V(simple present) + S + will/can/may/must + V(infinitive) Eg: If I have the money, I will buy a new car. (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe mới) If I have the time, I will go. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đi) If my headache disappears, we can play tenis. (Nếu cơn nhức đầu của tôi qua đi, chúng ta có thể chơi tenis) b. Habitual (thói quen) Form : If + S + V(simple present) + S + V(simple present) Eg: Ann usually walks to school if she has enough time. (Ann thường đi bộ tới trường nếu cô ấy có đủ thời gian) If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon. (Nếu bác sĩ có giờ làm việc vào buổi sáng thì ông ta sẽ đến thăm bệnh nhân của mình tại bệnh viện vào buổi chiều) c. Command (câu mệnh lệnh, yêu cầu) Form: If + S + V(simple present) + Command form Eg: If you go to the post office, please mail this letter for me. (Nếu bạn đến bưu điện, gửi giúp mình lá thư này) Please call me if you hear from Ann. (Hãy gọi cho mình nếu cậu nghe được tin gì từ Ann nhé) II. Present unreal conditional sentences (câu điều kiện không có thật ở hiện tại) Form: If + S + V(simple past) + S + would/could/might + V(infinitive) Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn vì sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định thì ý nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại. Trong mệnh đề phụ, nếu có động từ to be thì dùng were cho tất cả các ngôi. Eg: If I had time, I would go to the beach with you this weekend. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đi biển với bạn vào cuối tuần này) If she didn`t speak so quickly, I could understand her. (Nếu cô ấy không nói quá nhanh, tôi đã có thể hiểu cô ấy) If I were rich, I would travel around the world. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới) III. Past-unreal conditional sentences (câu điều kiện không có thật trong quá khứ) Form: If + S + V(past perfect) + S + Would/could/might + have + V(PP) Eg: If I hadn`t lost my way, I would have arrived sooner. (Nếu tôi không bị lạc, tôi đã đến sớm hơn) Ann would have sold the house if she had found the right buyer. Ann đã bán ngôi nhà nếu cô ấy tìm được người mua được giá) If I had known that you were there, I would have written you a letter. (Nếu tôi biết bạn ở đó, tôi đã viết thư cho bạn) Có thể dùng phép đảo ngữ trong câu điều kiện không có thật ở hiện tại nếu có were và câu điều kiện không có thật trong quá khứ Eg: If Ann had found the right buyer, she would have sold the house. = Had Ann found the right buyer, she would have sold the house. If he were sick, he would stay at home today. = Were he sick, he would stay at home today. Unless = If ... not Eg: If I hadn`t been in hurry, I wouldn`t have spilled the milk. = Unless I had been in hurry, I wouldn`t have spilled the milk. If it hadn`t rained, we would have
I. Real conditional sentences (Câu điều kiện có thật) Câu điều kiện có thật là câu mà người nói dùng để diễn đạt một hành động hoặc một tình huống thường xảy ra (thói quen) hoặc sẽ xảy ra (trong tương lai) nếu điều kiện ở mệnh đều chính được thoả mãn. Nếu nói về tương lai, dạng câu này được sử dụng khi nói đến một điều kiện có thể thực hiện được hoặc có thể xảy ra. a. Future possible (có thể xảy ra trong tương lai) Form: If + S + V(simple present) + S + will/can/may/must + V(infinitive) Eg: If I have the money, I will buy a new car. (Nếu tôi có tiền, tôi sẽ mua một chiếc xe mới) If I have the time, I will go. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đi) If my headache disappears, we can play tenis. (Nếu cơn nhức đầu của tôi qua đi, chúng ta có thể chơi tenis) b. Habitual (thói quen) Form : If + S + V(simple present) + S + V(simple present) Eg: Ann usually walks to school if she has enough time. (Ann thường đi bộ tới trường nếu cô ấy có đủ thời gian) If the doctor has morning office hours, he visits his patients in the hospital in the afternoon. (Nếu bác sĩ có giờ làm việc vào buổi sáng thì ông ta sẽ đến thăm bệnh nhân của mình tại bệnh viện vào buổi chiều) c. Command (câu mệnh lệnh, yêu cầu) Form: If + S + V(simple present) + Command form Eg: If you go to the post office, please mail this letter for me. (Nếu bạn đến bưu điện, gửi giúp mình lá thư này) Please call me if you hear from Ann. (Hãy gọi cho mình nếu cậu nghe được tin gì từ Ann nhé) II. Present unreal conditional sentences (câu điều kiện không có thật ở hiện tại) Form: If + S + V(simple past) + S + would/could/might + V(infinitive) Câu điều kiện không có thực dùng để diễn tả một hành động hoặc một trạng thái sẽ xảy ra hoặc đã có thể xảy ra nếu như tình huống được đặt ra trong câu khác với thực tế đang xảy ra hoặc đã xảy ra. Câu điều kiện không có thực thường gây nhầm lẫn vì sự thực về sự kiện mà câu thể hiện lại trái ngược với cách thể hiện của câu: nếu động từ của câu là khẳng định thì ý nghĩa thực của câu lại là phủ định và ngược lại. Trong mệnh đề phụ, nếu có động từ to be thì dùng were cho tất cả các ngôi. Eg: If I had time, I would go to the beach with you this weekend. (Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đi biển với bạn vào cuối tuần này) If she didn`t speak so quickly, I could understand her. (Nếu cô ấy không nói quá nhanh, tôi đã có thể hiểu cô ấy) If I were rich, I would travel around the world. (Nếu tôi giàu, tôi sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới) III. Past-unreal conditional sentences (câu điều kiện không có thật trong quá khứ) Form: If + S + V(past perfect) + S + Would/could/might + have + V(PP) Eg: If I hadn`t lost my way, I would have arrived sooner. (Nếu tôi không bị lạc, tôi đã đến sớm hơn) Ann would have sold the house if she had found the right buyer. Ann đã bán ngôi nhà nếu cô ấy tìm được người mua được giá) If I had known that you were there, I would have written you a letter. (Nếu tôi biết bạn ở đó, tôi đã viết thư cho bạn) Có thể dùng phép đảo ngữ trong câu điều kiện không có thật ở hiện tại nếu có were và câu điều kiện không có thật trong quá khứ Eg: If Ann had found the right buyer, she would have sold the house. = Had Ann found the right buyer, she would have sold the house. If he were sick, he would stay at home today. = Were he sick, he would stay at home today. Unless = If ... not Eg: If I hadn`t been in hurry, I wouldn`t have spilled the milk. = Unless I had been in hurry, I wouldn`t have spilled the milk. If it hadn`t rained, we would have
 






Các ý kiến mới nhất