Cuộc sống quá ngắn ngủi. Hận thù chỉ tàn phá những hạnh phúc tuyệt vời bạn đang có. Hãy cười khi bạn có thể và quên đi những gì bạn không thể thay đổi
How do you feel ?
E8-ON

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Minh Huy
Ngày gửi: 08h:13' 16-03-2014
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: Trần Lâm Minh Huy
Ngày gửi: 08h:13' 16-03-2014
Dung lượng: 164.5 KB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
1 người
(huỳnh thị nhàn)
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN TIẾNG ANH 8
Phần 1: Grammar and structures.
1. Present simple tense( Thì hiện tại đơn ):
a. Form (cấu trúc):
(+) I/ We/ You/ They + V(bare-inf) + O
He/ She/ It + V(s/es) + O
(-) I/ We/ You/ They + do not (don’t) + V(bare-inf) + O
He/ She/ It + does not (doesn’t) + V(bare-inf) + O
(?) Do + I,We,You,They + V(bare-inf) + O ?
Does + He/She/It + V(bare-inf) + O ?
* Cách chia động từ thì hiện tại đơn khi đi với chủ ngữ số ít (Quy tắc thêm s, es):
- Thêm “S” vàtwftaanj cùng của hầu hết các động từ:
Vd: live ( lives, speak ( speaks, play ( plays,
- Thêm “S” vào động từ tận cùng là CH, O, S, SH, X, Z:
Ví dụ: watch ( watches, go ( goes, miss ( misses, …
- Những động từ có tận cùng là “Y,” thì phải đổi “Y” thành “I” rồi thêm “ES”:
Vd: study ( studies, fly ( flies, … NHƯNG: PLAY ( PLAYS
- Ngoại lệ: be ( am/ is/ are, have ( has
* Cách phát âm đuôi s, es: Có 3 cách /iz/, /s/ và /z/
- Nếu từ kết thúc bằng- s, -ss,- ch,- sh,- x,-z (-ze),- o,- ge,- ce thì ta phát âm là /iz/. Mẹo ♥ "sẵn-sàng-chung-shức-xin-z-ô-góp-cơm" vd: changes/ iz/ ; practices/ iz/ - Nếu từ kết thúc bằng :-/ð/,-k,-p- t,- f thì phát âm là /s/:
......cooks /s/ ; stops / s/ Mẹo ♥ : `thời phong kiến phương tây" Lưu ý : `laugh` phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/ ( từ đặc biệt cần nhớ) - Những từ còn lại phát âm là /z/ : plays /z/, stands /z/....
b. Use (cách dùng):
- Diễn tả một sự việc ở hiện tại, thói quen. Vd: I oFten get up at 5 o’clock.
- Diễn tả sự thật, các hiện tượng tự nhiên. Vd: The sun rises in the East and sets in the West.
- Diễn tả kế hoạch đã định sẵn trong tương lai (lịch trình). Vd: They collect and empty garbage on January 9.
c. Từ đi kèm (dấu hiệu nhận biết): always / usually / often / sometimes / everyday,…
2. Past simple tense (Thì quá khứ đơn):
a. *Form (cấu trúc):
(+) S + V(ed/ cột 2) + O Với động từ tobe: S + was/ were …………
* Cách thêm (Quy tắc) ed với động từ có quy tắc:
- Thêm –ed vào sau của hầu hết các động từ nguyên mẫu.
e.g. visit > visited work > worked watch > watched
- Nếu động từ tận cùng bằng –e thì chỉ thêm –d: live -> lived, race > raced
- Nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm + y hãy đổi y thành i và thêm ed: dry > dried
Nhưng : stay > stayed enjoy > ẹnoyed
- Nếu là động từ có một nguyên âm duy nhất + phụ âm, hãy gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ed:
shop > shopped wrap > wrapped plan > planned
- Nếu động từ có hai vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có trọng âm
cuối cùng, thì hãy gấp đôi vần cuối cùng rồi hãy thêm ed:
e.g. occur > occurred prefer > preferred; Nhưng : enter > entered
- Không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w, y: snow > snowed fix > fixed
* Đối với động từ bất quy tắc: động từ quá khứ được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc
e.g. do > did give > gave go > went
(-) S + did not (didn’t + V(bare-inf) Với tobe: S + was not (wasn’t)/ were not (weren’t) …
e.g. - You didn’t understand me.
e.g. - That was not a good story
(?) Did + S + V(bare-inf) Với to
MÔN TIẾNG ANH 8
Phần 1: Grammar and structures.
1. Present simple tense( Thì hiện tại đơn ):
a. Form (cấu trúc):
(+) I/ We/ You/ They + V(bare-inf) + O
He/ She/ It + V(s/es) + O
(-) I/ We/ You/ They + do not (don’t) + V(bare-inf) + O
He/ She/ It + does not (doesn’t) + V(bare-inf) + O
(?) Do + I,We,You,They + V(bare-inf) + O ?
Does + He/She/It + V(bare-inf) + O ?
* Cách chia động từ thì hiện tại đơn khi đi với chủ ngữ số ít (Quy tắc thêm s, es):
- Thêm “S” vàtwftaanj cùng của hầu hết các động từ:
Vd: live ( lives, speak ( speaks, play ( plays,
- Thêm “S” vào động từ tận cùng là CH, O, S, SH, X, Z:
Ví dụ: watch ( watches, go ( goes, miss ( misses, …
- Những động từ có tận cùng là “Y,” thì phải đổi “Y” thành “I” rồi thêm “ES”:
Vd: study ( studies, fly ( flies, … NHƯNG: PLAY ( PLAYS
- Ngoại lệ: be ( am/ is/ are, have ( has
* Cách phát âm đuôi s, es: Có 3 cách /iz/, /s/ và /z/
- Nếu từ kết thúc bằng- s, -ss,- ch,- sh,- x,-z (-ze),- o,- ge,- ce thì ta phát âm là /iz/. Mẹo ♥ "sẵn-sàng-chung-shức-xin-z-ô-góp-cơm" vd: changes/ iz/ ; practices/ iz/ - Nếu từ kết thúc bằng :-/ð/,-k,-p- t,- f thì phát âm là /s/:
......cooks /s/ ; stops / s/ Mẹo ♥ : `thời phong kiến phương tây" Lưu ý : `laugh` phiên âm là : [la: f ] nên khi chia : laughs đọc là /s/ ( từ đặc biệt cần nhớ) - Những từ còn lại phát âm là /z/ : plays /z/, stands /z/....
b. Use (cách dùng):
- Diễn tả một sự việc ở hiện tại, thói quen. Vd: I oFten get up at 5 o’clock.
- Diễn tả sự thật, các hiện tượng tự nhiên. Vd: The sun rises in the East and sets in the West.
- Diễn tả kế hoạch đã định sẵn trong tương lai (lịch trình). Vd: They collect and empty garbage on January 9.
c. Từ đi kèm (dấu hiệu nhận biết): always / usually / often / sometimes / everyday,…
2. Past simple tense (Thì quá khứ đơn):
a. *Form (cấu trúc):
(+) S + V(ed/ cột 2) + O Với động từ tobe: S + was/ were …………
* Cách thêm (Quy tắc) ed với động từ có quy tắc:
- Thêm –ed vào sau của hầu hết các động từ nguyên mẫu.
e.g. visit > visited work > worked watch > watched
- Nếu động từ tận cùng bằng –e thì chỉ thêm –d: live -> lived, race > raced
- Nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm + y hãy đổi y thành i và thêm ed: dry > dried
Nhưng : stay > stayed enjoy > ẹnoyed
- Nếu là động từ có một nguyên âm duy nhất + phụ âm, hãy gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm ed:
shop > shopped wrap > wrapped plan > planned
- Nếu động từ có hai vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có trọng âm
cuối cùng, thì hãy gấp đôi vần cuối cùng rồi hãy thêm ed:
e.g. occur > occurred prefer > preferred; Nhưng : enter > entered
- Không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w, y: snow > snowed fix > fixed
* Đối với động từ bất quy tắc: động từ quá khứ được chia ở cột 2 trong bảng động từ bất quy tắc
e.g. do > did give > gave go > went
(-) S + did not (didn’t + V(bare-inf) Với tobe: S + was not (wasn’t)/ were not (weren’t) …
e.g. - You didn’t understand me.
e.g. - That was not a good story
(?) Did + S + V(bare-inf) Với to
 






Các ý kiến mới nhất